TSC: 416 Nguyễn An Ninh, kp. Đông Tâm, tx. Dĩ An, Bình Dương, 0274 - 37 - 37 - 022

CN1: 355 Nguyễn An Ninh, kp. Đông Tâm, tx. Dĩ An, Bình Dương, 0274 - 379 - 5379

CN2: 391 Nguyễn An Ninh, kp. Đông Tâm, tx. Dĩ An, Bình Dương, 0274 - 379 - 5679

0907 - 840 - 858

0964 - 100 - 141

Cách sử dụng mạo từ “A” và “An” (Phần 1)

  • Ngày đăng 20-Dec-2017

Bài viết tiếp theo

Cách sử dụng mạo từ “A” và “An” (Phần 1)

I-CÁCH SỬ DỤNG

♥ USE 1.

Mạo từ “A” được dùng để đứng trước một danh từ số đếm được ở dạng số ít, nó được bắt đầu bằng một phụ âm.

Examples:

  • He is a teacher. (Anh ấy là một thầy giáo.)
  • She doesn’t own a car. (Cô ấy không phải là chủ của chiếc xe.)
  • I saw a bear at the zoo. (Tôi đã nhìn thấy một con gấu ở vườn thú.)

♥ USE 2.

Mạo từ “An” được dùng để đứng trước một danh từ đếm được ở  số ít, nó được bắt đầu bằng một nguyên âm.

Examples:

  • He is an actor. (Anh ấy là một diễn viên.)
  • She didn’t get an invitation. (Cô ấy không nhận được lời mời.)
  • I saw an eagle at the zoo. (Tôi nhìn thấy một con đại bàng ở vườn thú.)

♥ USE 3.

Hãy nhớ rằng mạo từ “A” hoặc “AN” đều có nghĩa một cái gì đó đơn lẻ. Vì vậy bạn không thể dùng nó với danh từ số nhiều được.

Examples:

  • I saw a bears in Yellowstone National Park. Not Correct/Câu sai (vì “a” chỉ đứng trước danh từ đếm được ở số ít bắt đầu bằng một nguyên âm.)
  • I saw bears in Yellowstone National Park. Correct/Đúng (Tôi nhìn thấy những con hổ ở công viên quốc tế Yellowstone.)

♥ USE 4.

Nếu có một một tính từ hay có sự kết hợp trạng từ-tính từ đứng trước một danh từ thì “A” hoặc “An” sẽ phụ thuôc vào chữ cái đầu tiên của tính từ hoặc trạng từ đó. Hãy theo dõi ví dụ sau:

Examples:

  • He is an excellent teacher. (Anh ấy là một giáo viên xuất sắc – “excellent” là một tính từ, mặc dù danh từ là “teacher” bắt đầu bằng một phụ âm, nhưng mạo từ lại phụ thuộc vào chữ ái của tính từ chứ không phải danh từ.)
  • I saw a really beautiful eagle at the zoo. (Tôi nhìn thấy một con đại bàng rất đẹp ở trong vườn thú – mặc dù “eagle” là danh từ được bắt đầu bởi nguyện âm nhưng nó lại không phụ thuộc vào chữ cái đầu tiên của danh từ mà nó phụ thuộc vào chữ cái đầu tiên của trạng từ(really) đứng ngay sau liền kề nó.)

♥ USE 5.

Sử dụng giới từ “A” trước những từ như “European” hoặc “university”  vì nhìn có vẻ 2 từ này bắt đầu bằng một nguyên âm nhưng hãy để ý, chữ cái đầu tiên khi ta phát âm nó lại là một phụ âm (trong trường hợp này nó là phụ âm “j”). Hãy nhớ rằng, việc phát âm các từ cũng rất quan trọng. Ví dụ “1” được đánh vần là O-N-E; tuy nhiên nó được phát âm giống như là “won” nên nó sẽ bắt đầu bằng phụ âm “W” chứ không phải là nguyên âm “O”.

Examples:

  • She has a euro. Sounds like “yu-ro”. (Cô ấy có một đồng ơ-rô – hãy cẩn thận vì khi bạn phát âm từ “euro” thì nó không phải bắt đầu bằng nguyên âm “e” đâu.)

♥ USE 6.

Cũng tương tự như Use 5, chúng ta sử dụng “An” trước những từ như “hour”, nhìn có vẻ nó bắt đầu bằng một phụ âm nhưng hãy cẩn thận vì khi bạn phát âm từ này nó lại bắt đầu bằng nguyên âm. Hãy nhớ là việc bạn phát âm chuẩn cũng rất quan trọng trong phần xác định mạo từ “A” và “An” nhé.

Examples:

  • I only have an hour for lunch. (Tôi chỉ có một giờ để ăn trưa.) – hãy tra từ điển từ “hour” bạn sẽ hiểu vì sao lại là “an hour” chứ không phải là ” a hour” nhé
  • Does his name begin with an “F”? Sounds like “eff”. (Tên anh ấy có phải bắt đầu bởi chữ “F” không?)- nó phát âm giống như “eff” chứ không phải là “F” đâu nên hãy cẩn thận đấy.

♥ USE 7.

Một số từ như “herb” hoặc “hospital” hơi rắc rối bởi vì chúng được phát âm khác nhau trong tiếng anh. Với ngữ điệu của người Mỹ thì phụ âm “h” trong từ “herb” là âm câm nên người Mỹ thường nói là “an herb”. Đa số ngữ điệu của người Anh thì từ “herb” có được phát âm có phụ âm “h”, người anh hay nói là “a herb”. Hay như từ “hospital” với người anh thì phụ âm “h” là âm câm, thay vì dùng “a hospital” họ thường dùng là “an hospital”. some British will say “an hospital” instead of “a hospital”.

♥ USE 8.

Trong tiếng anh, một số danh từ không đếm được như: information(thông tin), air(không khí), advice(lời khuyên), salt(muối)and fun(sự hài hước). Với những danh từ không đếm được đó chúng ta không sử dụng mạo từ “A” hoặc “An”.

Examples:

  • She gives a good advice. Not Correct/Câu sai vì không dùng a trước danh từ không đếm được (advice)
  • She gives good advice. Correct/Câu đúng (Cô ấy cho tôi lời khuyên tốt.)