TSC: 416 Nguyễn An Ninh, KP. Đông Tân, TP. Dĩ An, Bình Dương, 0274 - 37 - 37 - 022 0907 - 840 - 858

CN1: 391 Nguyễn An Ninh, KP. Đông Tân, TP. Dĩ An, Bình Dương, 0274 - 379 - 5679 0964 - 100 - 141

Cách đọc báo bằng Tiếng Anh hiệu quả nhất

  • Ngày đăng 20-Dec-2017

Bài viết tiếp theo

 Các bạn đã nhận thấy được sự hữu ích khi đọc báo tiếng Anh nhưng làm sao để có thể hiểu hết những gì bài báo mang lại? Chúng ta cần có những kỹ năng đọc để có thể hiểu hết về chúng

Lời tựa bài báo (article headlines) trong tiếng Anh gây khó khăn cho người đọc nếu như không hiểu biết về chúng. Ngôn ngữ báo chí có cấu trúc riêng (structure), sử dụng một số từ ngòai tiêu chuẩn ( non-standard), từ lóng (slang) hoặc có khi là thuật ngữ (jargon) và phương ngữ (dialect) để tạo hiệu ứng giật gân (sensational effect). Thật ra đối với người hiểu ngữ pháp tiếng Anh, tựa báo tiếng Anh cũng khá đơn giản. Sau đây là một số đặc điểm chính để hiểu chúng:

1. Bỏ article: những từ a, an, the , các determiners như our, my ,your, his không được dùng
- National football squad travels to China without major goalkeeper (VietnamNet Bridge); phải hiểu là (Our/The Vietnamese) National Football Team has traveled to China without (a/its) major goalkeeper.

2. Bỏ verb be: các câu passive , thì progressive chỉ còn lại particles
- Record Data Breach Reported (Washington Post), phải hiểu là A breach of record data (was/has been) reported.

3. It (is/was), They (are/were), There (was/were), people không được dùng và được hiểu ngầm
- Waiting for Ceasefire (Newsweek), hiểu là People are waiting for the ceasefire hoặc There is a waiting for the ceasefire
- 7 die in blast, được hiểu là Seven people died in the blast ( explosion/ bombing)

4Dùng thì Simple Present cho Past và Present Perfect
- Kennedy collapses at Obama lunch (Newsweek) = Kennedy collapsed at Obama’s lunch

5Dùng infinitive (to+verb) để chỉ tương lai và trách nhiệm, tính chất cấp thiết ( bỏ model Must, Have to )
- Bush , wife and kids to leave for Texas home ranch (tác giả) = President Bush, his wife and their children will leave for their home ranch in Texas.

Ngòai ra chúng ta thường gặp những cụm từ rất dài gồm tòan các nouns và để hiểu chúng ta nên đọc ngược, những từ ít gặp trong ngôn ngữ tiêu chuẩn và đời thường (everyday): slump = decrease, blaze= fire, bust = arrest ….
- House arrest dissident release trigger unrest possible (tác giả) = The release of the dissident from (his/her) house arrest could trigger an unrest (riot).